hồ đồ
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Lơ mơ, không rõ ràng, mập mờ: Dùng để chỉ suy nghĩ, lời nói, hoặc kết luận thiếu sự minh mẫn, rõ ràng, không dựa trên lý lẽ hoặc bằng chứng xác đáng.
- Nhầm lẫn, mơ hồ: Chỉ trạng thái tư tưởng hoặc nhận thức không sáng suốt, dễ dẫn đến sai sót.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Lập luận của anh ấy thật hồ đồ, chẳng dựa trên một căn cứ nào cả.
- Đừng có những kết luận hồ đồ khi chưa tìm hiểu kỹ sự việc.
- Sau cơn sốt, đầu óc tôi vẫn còn cảm thấy hồ đồ, chưa tỉnh táo hẳn.
Các cách sử dụng nâng cao
- "suy nghĩ hồ đồ": suy nghĩ một cách mơ hồ, thiếu logic.
- Anh ta đang có những suy nghĩ hồ đồ về tương lai mà chẳng lập kế hoạch gì cụ thể.
- "lời buộc tội hồ đồ": lời buộc tội vu vơ, không có chứng cứ.
- Mọi lời buộc tội hồ đồ đều không có giá trị trước pháp luật.
Biến thể và từ gần giống
- Hồ đồ hóa (động từ): làm cho trở nên hồ đồ, mơ hồ.
- Việc thiếu thông tin đã hồ đồ hóa toàn bộ cuộc thảo luận.
- Sự hồ đồ (danh từ): trạng thái hoặc tính chất hồ đồ.
- Sự hồ đồ trong cách quản lý đã dẫn đến nhiều quyết định sai lầm.
Từ đồng nghĩa
- Mơ hồ: không rõ ràng, khó xác định.
- Lẫn lộn: không phân biệt được, nhầm lẫn giữa các sự vật, sự việc.
- Lờ mờ: không sáng tỏ, không minh bạch (thường dùng cho thông tin, chi tiết).
Từ trái nghĩa
- Minh bạch: rõ ràng, trong sáng, dễ hiểu.
- Rõ ràng: không có gì mơ hồ, cụ thể và dễ nhận thấy.
- Sáng suốt: tỉnh táo, có lý trí và nhận thức đúng đắn.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
- Ăn nói hồ đồ: nói năng thiếu suy nghĩ, lời lẽ mơ hồ và dễ gây hiểu lầm.
- Cậu ta cứ ăn nói hồ đồ như vậy thì chẳng ai tin tưởng được.
- Đầu óc hồ đồ: chỉ trạng thái tinh thần không tỉnh táo, suy nghĩ lộn xộn.
- Làm việc cả đêm khiến đầu óc tôi hồ đồ, chẳng thể tập trung vào việc gì.
- Lơ mơ không rõ : Ăn nói hồ đồ ; Kết luận hồ đồ.